Ngữ Văn Lớp 7 –Bài giảng Từ đồng nghĩa | Tiếng Việt Từ và cụm từ | Cô Lê Hạnh



Bài giảng Từ đồng nghĩa ngữ văn lớp 7 | Tiếng Việt Từ và cụm từ | Ngữ Văn Lớp 7- Bài tập SGK , hk1, hk2, tập 1, tập 2, học kì 1,học kì 2
♦Giáo viên: Lê Hạnh
► Khóa học của cô:
Khóa Ngữ Văn lớp 7:
————¤¤¤¤¤¤¤¤————-
♦ Các bạn hãy nhanh tay like và subscribe để nhận được đầy đủ bộ tài liệu quan trọng, các video chữa đề và bài tập chi tiết nhất tại:
Hoặc tham khảo thêm:
►Website giúp học tốt:
►Fanpage:
►Hotline: 0965012186
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
‡ “Đam mê- sáng tạo- tự -giác- thành công” .Là giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn cho các học sinh khối THCS, cô Lê Hạnh luôn luôn có ý thức tìm hiểu, vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Với giọng văn truyền cảm, tràn đầy nhiệt huyết, cách trình bày rõ ràng, tư duy khoa học, cô đã, đang và sẽ mang đến cho các thế hệ học trò những bài giảng hay, lôi cuốn, hấp dẫn. Cô luôn đặt ra mục tiêu cụ thể và yêu cầu học sinh nghiêm túc học tập, cố gắng nỗ lực không ngừng, phát huy năng lực sáng tạo, chủ động, năng lực giải quyết vấn đề đặc biệt là năng lực tự học ở các em.
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
Phân tích tác phẩm Bài giảng Soạn bài Từ đồng nghĩa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Câu 1:
– Từ đồng nghĩa với rọi là chiếu
– Từ đồng nghĩa với trông là nhìn
Câu 2:
a. Trông coi, chăm nom, …
b. Trông mong, trông chờ, ngóng, …
II. Các loại từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa có hai loại
– Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
– Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
Câu 1: Hai từ quả, trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh.
Câu 2: Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh:
– Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.
– Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm -từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa
Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
Câu 1:
– quả và trái là những từ đồng nghĩa hoàn toàn
– bỏ mạng và hi sinh đồng nghĩa không hoàn toàn
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn thì có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa của câu (có thể thay quả bằng trái và ngược lại); còn các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì việc thay thế sẽ dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của câu, nhất là sắc thái nghĩa biểu cảm (không thể thay bỏ mạng bằng hi sinh, vì mặc dù đều có nghĩa gốc là chết nhưng bỏ mạng mang sắc thái khinh bỉ, còn hi sinh lại mang sắc thái kính trọng, ngợi ca.)
Câu 2:
Chinh phụ ngâm khúc là văn bản thơ cổ. Sau phút chia li và Sau phút chia tay chỉ khác nhau ở từ chia li và chia tay. Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li hợp lí hơn, vì từ này mang sắc thái cổ xưa, phù hợp với văn bản thơ cổ hơn, gợi ra cảnh ngộ của người chinh phụ xưa rõ ràng hơn
IV. Luyện tập
Câu 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa điền vào bảng sau:
Từ thuần Việt Từ Hán Việt đồng nghĩa Từ thuần Việt Từ Hán Việt đồng nghĩa
gan dạ dũng cảm của cải tài sản
nhà thơ thi sĩ nước ngoài ngoại quốc
mổ xẻ phân tích chó biển hải cẩu
đòi hỏi yêu cầu năm học niên khóa
loài người nhân loại thay mặt đại diện
Câu 2:
– Máy thu thanh – ra-đi-ô
– Sinh tố – vi-ta-min
– Xe hơi – ô tô
– Dương cầm – pi-a-nô
Câu 3:
– Heo: lợn
– Lê-ki-ma: quả trứng gà
– Vô: vào
– …
Câu 4: Có thể thay thế như sau:
– đưa – trao
– đưa – tiễn
– kêu – phàn nàn, ca thán
– nói – mắng
– đi – mất
Câu 5: Các nhóm từ gồm các từ đồng nghĩa, chỉ khác nhau về sắc thái biểu cảm:
– ăn: sắc thái bình thường; xơi: sắc thái lịch sự, xã giao; chén: sắc thái suồng sã, thân mật.
– cho: sắc thái bình thường, có khi là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn, có khi là sắc thái ngang bằng, thân mật; biếu: thể hiện sự kính trọng, của người dưới với người trên; tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.
– yếu đuối: thiếu hụt hẳn về thể chất và tinh thần; yếu ớt: nói về sức mạnh thể chất, thiếu sức lực hoặc có tác dụng coi như không đáng kể.
– xinh: dùng bình phẩm với người còn trẻ, thiên về hình dáng bên ngoài, chỉ vẻ nhỏ nhắn, ưa nhìn; đẹp: nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là cao hơn, toàn diện hơn xinh
– tu: uống nhiều, liền một mạch, không mấy lịch sự; nhấp: uống từng tí một bằng đầu môi, thường là để cho biết vị; nốc: uống nhiều, nhanh, thô tục.
Câu 6: Điền từ:
a. Thành tích, thành quả
– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng “thành quả” của công cuộc đổi mới hôm nay.
– Trường ta đã lập nhiều “thành tích” để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b. Ngoan cố, ngoan cường.
– Bọn địch “ngoan cố” chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
– Ông ta đã “ngoan cường” giư vững chí khí cách mạng.

Nguồn: https://chuongduonghome.org

Xem thêm bài viết khác: https://chuongduonghome.org/giao-duc/

15 thoughts on “Ngữ Văn Lớp 7 –Bài giảng Từ đồng nghĩa | Tiếng Việt Từ và cụm từ | Cô Lê Hạnh

  1. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài giảng của cô Lê Hạnh. Để có thêm nhiều kiến thức bổ ích môn Ngữ văn lớp 7 hãy học Online cùng GIUPHOCTOT.VN tại đây nhé: http://giuphoctot.vn/lop-7-mon-ngu-van
    Đừng quên subscribe kênh youtube Giuphoctot.vn và chia sẻ video đến các bạn của mình để cùng nhau học tốt nhé. Còn gì chưa hiểu rõ thì đừng ngần ngại hãy comment ngay cho cô biết nhé!

  2. Cô, để con nói thật nhá con không cố tình xúc phạm cô nhưng cô dạy chả hay gì cả ….,,

  3. Để xem được toàn bộ video cũng như các bài giảng của cô Lê Hạnh các bạn hãy đăng kí thành viên và tham gia khóa học: https://goo.gl/cU511t

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *